Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Thứ năm - 06/01/2022 16:35
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 - 2023 (tầm nhìn 2030) nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của nhà trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể CC-VC và học sinh nhà trường.
Xây dựng và triển khai Kế hoạch Chiến lược phát triển của trường THPT 1-5 là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục; mặt khác trường THPT 1-5 sẽ cùng với các trường THPT xây dựng ngành Giáo dục Đào tạo tỉnh phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT 1-5
 
 
 

Số:    /KH.THPT1-5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
        
Nghĩa Đàn, ngày 23 tháng 10 năm 2018
 

KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2018-2023

Trường THPT 1-5 được thành lập năm 1975 với tên gọi trường Phổ thông cấp III vừa học vừa làm nông trường 1-5, là một trong những ngôi trường có bề dày truyền thống, thầy và trò nhà trường đã cống hiến sức người, sức của, vượt qua gian khổ để dạy tốt, học tốt. Trải qua gần 45 năm xây dựng và phát triển với bao biến cố thăng trầm của lịch sử, khó khăn chồng chất khó khăn, trường vừa học lại vừa làm, từ mái trường đơn sơ, lều tranh vách nứa, vừa chăn nuôi, thả cá lại vừa đóng gạch xây nhà… nhưng thầy và trò nhà trường luôn luôn đoàn kết, không ngừng phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử thách hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Từ năm học 1991 - 1992 đến năm học 1997 - 1998 trường sát nhập với cấp II và được đổi tên thành trường Phổ thông cấp II,III nông trường 1-5; năm 1998 - 2000 lại một lần nữa trường được đổi tên thành trường PTTH 1-5 và năm học 2000 - 2001 cho đến hôm nay là trường THPT 1- 5. Vượt qua bao biến cố, thăng trầm của lịch sử bằng sự nỗ lực, cống hiến và quyết tâm của thầy và trò. Đến hôm nay, trường học được khang trang, nhà học cao tầng phục vụ tốt cho 32 lớp với hơn 1150 học sinh học một ca, cơ sở vật chất luôn được đảm bảo cho việc dạy và học, có phòng chức năng, thực hành thí nghiệm đầy đủ, đội ngũ CB, GV, NV đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Trường đã được công nhận là trường THPT đạt chuẩn Quốc gia năm 2017.
Trong những năm qua trường THPT 1-5 đã liên tục được các cấp khen thưởng về thành tích xuất sắc trong công tác như: Tập thể lao động tiên tiến, được tặng Bằng khen của UBND Tỉnh.
Trong thời gian vừa qua, trường THPT 1-5 đã xây dựng được phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi, tham gia các cuộc thi khá thành công. Cụ thể, các năm vừa qua số lượng học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh cơ bản đạt chỉ tiêu; trường cũng nằm trong tốp các trường có số lượng nhiều học sinh đạt thành tích cao trong các cuộc thi KHKT, An toàn giáo thông vì nụ cười ngày mai,… Mặt khác, đội ngũ giáo viên của trường có năng lực chuyên môn vững, có nhiều kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi.
Đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng giáo dục, đội ngũ sư phạm trường THPT 1-5 luôn nhiệt tình và tâm huyết với nghề nghiệp, áp dụng công nghệ thông tin và cải tiến phương pháp giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Trang bị đầy đủ trang thiết bị giảng dạy và nâng cao thể chất. Đào tạo các thế hệ học sinh thành đạt, góp phần xây dựng và phát triển nền giáo dục của đất nước.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 - 2023 (tầm nhìn 2030) nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của nhà trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể CC-VC và học sinh nhà trường.
Xây dựng và triển khai Kế hoạch Chiến lược phát triển của trường THPT 1-5  là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục; mặt khác trường THPT 1-5 sẽ cùng với các trường THPT xây dựng ngành Giáo dục Đào tạo tỉnh phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.
I. BỐI CẢNH
A. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
1. Học sinh       
Điểm mạnh
Đa số học sinh có đạo đức tốt, lễ phép, biết kính trọng thầy cô.
Nhiều em ham học hỏi, yêu thích thể dục thể thao và các hoạt động ngoại khóa, tham quan du lịch. Đa số được gia đình quan tâm, chăm lo đến việc học.
Điểm yếu
Còn nhiều em chưa xác định phương pháp học tập, chưa tự chủ trong học tập.
Một số học sinh được cha mẹ nuông chiều quá mức. Một số phụ huynh chưa phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.
Một số học sinh còn thụ động trong học tập và hoạt động phong trào. Tư tưởng một số học sinh cho rằng ngồi để chỉ để lấy Bằng cấp 3, không có ý chí tiến thân.
Xét tuyển, chất lượng đầu vào thấp.
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường
Chưa thật sự năng động, sáng tạo.
Khó khăn cho việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
2. Đội ngũ         
Điểm mạnh:
 - Giáo viên giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi, thường xuyên trao đổi kinh nghiệm để nâng trình độ chuyên môn.
 - Có 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 15,6% CC – VC đạt trên chuẩn. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.
 - Đa số tận tâm với công việc, tận tụy vì học trò
 - Nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.         
Điểm yếu:
 - Một số giáo viên còn bảo thủ, ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.
 - Một số giáo viên chưa quan tâm đến giáo dục cá thể.
 - Giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý lớp.      
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường:
 - Khó áp dụng các hình thức đổi mới hoạt động chuyên môn lẫn phong trào.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị      
Điểm mạnh:
 - Trường lớp được xây dựng liên tục qua nhiều năm nên cơ sở vật chất kiên cố, phòng học thông thoáng, đủ để học một ca.
 - Có đủ các phòng làm việc.
Điểm yếu:
- Chưa đủ phòng bộ môn
- Trang thiết bị còn thiếu, chất lượng một số không đạt chuẩn.
- Công tác quản lý, sử dụng còn hạn chế vì không có cán bộ chuyên trách.
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường:
 - Khai thác tiềm năng hoạt động của giáo viên và học sinh chưa đạt hiệu quả mong muốn.
4. Thông tin     
Điểm mạnh:
 - Khả năng tiếp nhận thông tin, truy cập, xử lý thông tin đáp ứng được các yêu cầu trong quản lý và dạy học.
 - Thông tin phản hồi giữa nhà trường và gia đình kịp thời, chính xác.         
Điểm yếu:
 - Việc lưu trữ thông tin của một số bộ phận chưa khoa học, chưa có tính chuyên nghiệp.  
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường
Còn chậm trễ trong công tác thỉnh thị, báo cáo.
5. Tài chính      
Điểm mạnh:
 - Tài chính minh bạch, công khai, rõ ràng, đầy đủ. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lý.
 - Không lạm thu. 
Điểm yếu:
- Nguồn kinh phí còn hạn hẹp.
- Thu nhập của một số giáo viên, nhân viên còn thấp.
- Công tác thanh, quyết toán còn chậm.           
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường:
Hạn chế các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động phong trào trong nhà trường.
6. Tổ chức dạy học     
Điểm mạnh:
 - Thực hiện chương trình, kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế và tiến độ.
 - Kết quả học tập của học sinh rất khả quan, trên 63% học sinh đạt khá, giỏi.
 - Phong trào đào tạo học sinh giỏi đạt kết qủa khả quan.
 - Các tổ bộ môn hoạt động đều tay nhất là các môn, hầu hết đã có giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh làm nòng cốt.        
Điểm yếu:
 - Thực hiện đổi mới phương pháp chưa đồng bộ, một số ít GV còn lúng túng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp.
 - Một số bộ môn còn chưa đầu tư cao vào việc đào tạo học sinh giỏi nhất là ở khối 10.
 - Một bộ phận nhỏ GV chưa thực sự đầu tư cho giáo dục, quản lý HS, sự tín nhiệm của HS và đồng nghiệp chưa cao.  
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường:
 - Chưa có điều kiện quan tâm đúng mức đến đối tượng học sinh chưa ngoan, lười học.
 - Vẫn còn học sinh thi lại và lưu ban.
7. Lãnh đạo và quản lý          
Điểm mạnh:
 - Có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với trường, hết lòng vì tập thể đơn vị.
 - Được sự tín nhiệm và tin tưởng của CC – VC nhà trường
 - Nhiệt tình, năng động, làm việc đúng quy chế và có kế hoạch, phương pháp làm việc khoa học.
 - Dự báo được tình hình, kiên quyết và nghiêm túc trong công tác.
Điểm yếu:
 - Công tác giáo dục chính trị tư tưởng còn hạn chế.
 - Chưa có nhiều kinh nghiệm trong xử lý công việc sự vụ hàng ngày.
 - Chưa phát huy hết năng lực của giáo viên giỏi.       
Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường:
Chưa tạo được động lực cho toàn thể các thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường. 
TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ:
 -  Năm học 2017 – 2018
Số CC-VC: 83 người, trong đó nữ: 50 người (60,24%), trên chuẩn 16 người (21,05%).
 
Môn Số lượng Nữ Thạc sỹ Đại học Cao đẳng Ghi chú 
(đang học cao học)
BGH 3 0 3 0 0  
Toán 13 9 0 13 0  
Vật lý 9 1 0 8 0  
Hóa học 7 5 4 3 0  
Sinh học 6 5 4 2 0  
Tin học 4 1 1 3 0  
Tiếng Anh 9 9 0 9 0  
Ngữ văn 9 7 0 9 0  
Lịch sử 3 3 1 3 0  
Địa lý 4 3 0 4 0  
GDCD 2 2 0 2 0  
Công nghệ 2 0 0 2 0  
Thể dục 5 1 0 5 0  
GDQP 2 0 0 2 0  
Văn phòng 5 4 0 2 3  
CỘNG 83 50 13 67 3  

CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
Năm học 2017 - 2018:
Kết quả xếp loại hạnh kiểm:
KHỐI SĨ SỐ TỐT KHÁ TB YẾU
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
10 360 259 71.94% 95 26.39% 6 1.67% 0 0.00%
11 399 266 66.67% 120 30.08% 13 3.26% 0 0.00%
12 387 298 77.00% 73 18.86% 16 4.13% 0 0.00%
Tổng 1146 823 71.82% 288 25.13% 35 3.05% 0 0.00%

Kết quả xếp loại học lực:
KHỐI SĨ SỐ GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
10 360 36 10% 133 36.94% 189 52.50% 2 0.56% 0 0.00%
11 399 57 14.29% 198 49.62% 144 36.09% 0 0.00% 0 0.00%
12 387 64 16.54% 241 62.27% 82 21.19% 0 0.00% 0 0.00%
Tổng 1146 157 13.70% 572 49.91% 415 36.21% 2 0.17% 0 0.00%

CƠ SỞ VẬT CHẤT:
Chỉ danh Số lượng Diện tích/ Qui cách kỹ thuật/Công năng
Phòng học 33 48 (m2) / Đạt chuẩn
Phòng TH Lý – CN 01 70 (m2)/ Đạt chuẩn
Phòng TH Hoá 01 70 (m2) / Đạt chuẩn
Phòng TH Sinh – CN 01 70 (m2)/ Đạt chuẩn
Phòng vi tính 02 44 (m2)
Phòng học tiếng 01 81 (m2)
Hội trường 01 150 (m2)
Thư viện 01 67 (m2)

B. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1. Cơ chế, chính sách, pháp luật
 - Văn kiện đại hội XII của Đảng cộng sản Việt Nam
 - Nghị quyết 29 – NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành.
 - Chương trình Giáo dục phổ thông 2006
 - Luật giáo dục 2005: 38/2005/QH11
 - Các văn bản quy định của Đảng, Nhà nước, của cấp trên, cơ chế mới về quản lý kinh tế - xã hội hiện hành   
Cơ hội thuận lợi
 - Đảng và Nhà nước nhận thức rõ sự tất yếu, cần thiết và quyết tâm cao trong việc đổi mới giáo dục, không những thể hiện trên quan điểm mà còn đề ra mục tiêu và một số giải pháp phát triển giáo dục.
 - Phương thức quản lý giáo dục lấy cơ sở làm trung tâm, cùng với cơ chế tự quản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự và tài chính. Mở ra cho nhà trường hướng đi thông thoáng, năng động, có trách nhiệm trong việc xây dựng hướng phát triển nhà trường.
 - Tận dụng tính đổi mới và sáng tạo của cơ sở giáo dục cộng với thực hiện quyền tập trung dân chủ cao độ là động lực quan trọng giúp cho cơ sở giáo dục có một sức mạnh vượt trội để phát triển nhà trường.     
Thách thức khó khăn
 - Phương thức quản lý lấy cơ sở làm trung tâm tạo ra những thách thức chủ yếu:
 - Đòi hỏi CBQL nhà trường phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ về nhân sự và tài chính.
 - CC - VC phải có năng lực đóng góp và tham gia quản lý nhà trường.
Đội ngũ nhà giáo phải có năng lực làm việc tập thể, có kỷ năng giải quyết vấn đề; toàn tâm toàn ý vì sự nghiệp chung.         
Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
 - Các thành viên trong nhà trường đều nhận thức được tầm quan trọng và tính cần thiết của việc đổi mới nhà trường.
 - Đầu tư nhiều công sức, trí tuệ trong việc đổi mới phương pháp dạy học tùy theo khả năng của từng người.
 - Công tác quản lý, điều hành các hoạt động trong nhà trường cũng phải được điều chỉnh.
 - Mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên được cải thiện.
2. Kinh tế          
Cơ hội thuận lợi
 - Kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và xu thế toàn cầu hóa đem lại những cơ hội:
 - Thúc đẩy nhanh phát triển giáo dục; trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất được hòan thiện ngày càng hiện đại,… đáp ứng các yêu cầu đổi mới
 - Mọi người có cơ hội phát triển và đóng góp như nhau, phát huy được tính sáng tạo của từng thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường.
 - Khả năng đóng góp của xã hội cho sự nghiệp giáo dục cao hơn.   
Thách thức khó khăn
 - Do nguồn kinh phí hạn hẹp, chênh lệch giữa cung và cầu lớn nên gặp nhiều thách thức:
 - Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn.
 - Năng lực và khả năng hợp tác của mỗi người khác nhau tùy thuộc nhiều yếu tố.
 - Chế độ chính sách theo quy định chung cứng nhắc, không phù hợp thực tế hoạt động của đơn vị.  
Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
 - Thường nảy sinh tâm lý so sánh thu nhập của GV trong trường với việc làm thêm, dạy thêm bên ngoài.
 - Chế độ lương thấp, nhất là các giáo viên mới ra trường và đội ngũ nhân viên tạo tâm lý không an tâm công tác.
3. Văn hóa        
Cơ hội thuận lợi
 - Đa số các thành viên đều có ý thức tốt trong việc xây dựng, nuôi dưỡng bầu không khí dân chủ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau.
 - Nhận thức được sự cần thiết phải cải tiến vươn lên, sáng tạo và đổi mới để nâng cao chất lượng hoạt động của mình.
 - Tôn trọng và luôn hướng về giá trị đích thực, giản dị trong sinh hoạt, trung thực thẳng thắn trong công việc, nói và làm gắn liền với thực tiễn.
 - Ý thức tốt việc xây dựng nề nếp, tác phong, trật tự kỷ luật của học sinh, tập trung quan tâm đến các mối quan hệ thân thiện giữa người với người và với môi trường.         
Thách thức khó khăn
 - Mỗi người một cá tính, thể hiện văn hóa đồng đều ở mọi thành viên trong nhà trường là một việc vô cùng khó khăn; tốn nhiều thời gian để từ bỏ những thói quen không được tập thể chấp nhận.
 - Những tập quán xấu, hành vi tiêu cực bên ngoài xã hội tác động vào mọi người, tạo nên một sức ỳ trong quá trình hình thành nếp sống tốt đẹp trong nhà trường.
 - Các luật lệ, quy định, chuẩn mực xã hội, cùng với những quan niệm khác nhau giữa các thành phần trong xã hội không theo kịp với những hành vi tiêu cực xảy ra hàng ngày. Hay nói khác hơn chưa có sự thống nhất quan điểm về các chuẩn mực đạo đức giữa các thành viên trong nhà trường.   
Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
 - Giữa nhận thức và hành động còn nhiều khoảng cách khá xa. Tính bảo thủ của một bộ phận CC - VC là rào cản cho việc xây dựng một nền văn hóa nhà trường.
 - Thái độ bàng quang của một số người ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì hình ảnh tốt về văn hóa nhà trường.
4. Xã hội           
Cơ hội thuận lợi
 - Dư luận xã hội đồng tình với quan điểm của nhà trường trong việc xây dựng phong trào “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”.
 - Sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội không những nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn thúc đẩy khá năng hợp tác, cải thiện mạnh mẽ văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường.        
Thách thức khó khăn
 - Sự bùng nổ của công nghệ thông tin cũng có mặt trái của nó đó là nghiện mạng xã hội, các trò chơi game online làm cho một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng nặng nề về mặt chuyên cần, học tập, sức khỏe thể chất và tâm lý. Tác động này làm giảm ý chí phấn đấu của học sinh.         
Ảnh hưởng đến hoạt động nhà trường
 - Quản lý học sinh cần sự phối hợp chặt chẽ của phụ huynh. Mối quan hệ này phải thực sự gắn bó nếu không rất khó quản lý giờ giấc học tập của các em.
 - Qua phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài trường THPT Tân Kỳ đối mặt với thời cơ và thách thức sau:
Thời cơ:
 - Có sự tín nhiệm cao của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực.
 - Đội ngũ giáo viên phần lớn có thâm niên tay nghề vững vàng bên cạnh đội ngũ giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm khá tốt và hơn hết là tinh thần ham học hỏi.
 - Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ngày càng tăng.
Thách thức:
 - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
 - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của đội ngũ.
C. NHỮNG VIỆC ĐÃ LÀM ĐƯỢC
 - Giữ vững được hiệu quả đào tạo cao so với các trường trong khu vực và trong tỉnh (trên 95% học sinh tốt nghiệp THPT, tỉ lệ học sinh đậu đại học, cao đẳng cao)
 - Quy mô trường lớp ở mức độ vừa đủ để đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh trong khu vực, tạo được niềm tin từ phía phụ huynh và học sinh.
 - Cơ sở vật chất được đầu tư khá đầy đủ, sân trường có nhiều cây xanh, bóng mát; môi trường dạy học ngày càng được cải thiện; trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng được các yêu cầu cần thiết cho việc đổi mới phương pháp dạy học.
 - Tập thể CC – VC đoàn kết, gắn bó với trường lớp, quan tâm đến học sinh; biết nỗ lực cố gắng đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng nhiều đến thực hành (Lý, Hoá, Sinh, Tin, CN,…), hạn chế học chay, quan tâm đến phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Trường học hạnh phúc”.
 - Duy trì và phát triển tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phát huy vai trò và khả năng hoạt động theo Điều lệ quy định.
 - Minh bạch, công khai và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ; các nguồn thu chi được xây dựng chi tiết, cụ thể và thực hiện theo đúng kế hoạch, tiến độ đề ra. Luôn đảm bảo tốt các nguyên tắc thu chi trên tinh thần tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa để tăng thu nhập cho đội ngũ.
 - Cán bộ quản lý, lực lượng nòng cốt chuyên môn của trường tận tâm, hết lòng vì sự nghiệp chung của trường, có ý thức cao trong việc đổi mới hoạt động nhà trường và tư duy trong dạy học. Nêu cao tinh thần “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”
D. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN:
1. Chủ quan:
a) Về học sinh:
 - Một số học sinh chưa có thói quen tự học, chưa tự chủ trong học tập, chưa có phương pháp học tập thích hợp.
 - Nhận thức về sự cần thiết của các kiến thức phổ thông của học sinh còn chưa đúng đắn, mất thời gian vào mạng xã hội, clip hài và những trò chơi vô bổ;
 - Hầu hết phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của con em nhưng cách thực hiện chưa đúng như: chưa xác định được năng lực thực sự của con em mình, cứ cho đi học thêm là an tâm hoặc trăm sự nhờ thầy; cách giáo dục nuông chiều con cái quá mức làm kìm hãm sự phát triển các kỹ năng cần rèn luyện cho các em như: Tự chủ trong học tập, phát triển các kỹ năng sống, kỹ năng vượt khó,…
b)  Về lực lượng sư phạm:
* Giáo viên:
 - Một số chưa thường xuyên quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng hay bổ sung hợp lý các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học.
 - Tập trung vào việc hoàn thành chương trình hơn là sáng tạo, nhạy bén chú tâm vào phương pháp giảng dạy mới.
 - Chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức mà ít quan tâm giáo dục đạo đức học sinh, tư vấn, hỗ trợ các em học tập và rèn luyện nhân cách.
 - Ít có thời gian để điều chỉnh các kỹ năng cần thiết trong nghiệp vụ chuyên môn như: giao tiếp ứng xử, cẩn thận, kỹ lưỡng trong công việc, hợp tác, tiếp cận và tư vấn học sinh…
 - Yêu cầu giáo dục ngày càng cao, phải đáp ứng từng đối tượng học sinh, áp lực sĩ số lớp đông… nhưng khả năng đáp ứng của nhà trường để tái tạo sức lao động chọ giáo viên còn hạn hẹp, không thể kịp với tốc độ phát triển của xã hội.
* Nhân viên:
 - Khả năng hợp tác, phối hợp trong công việc còn hạn chế vì mỗi người một chuyên môn riêng, nên chỉ phối hợp, giúp đỡ các công việc cụ thể đơn giản.
 - Nhân lực ít nhưng khối lượng công việc ngày càng nhiều.
* Cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán:
 - Thường chú tâm vào công việc cụ thể, hoàn thành kế hoạch đề ra; đôi khi chưa tích cực trong việc đào tạo hay tham dự các khóa huấn luyện để nâng cao kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý.
 - Lực lượng tổ trưởng chuyên môn tuy vững tay nghề về chuyên môn nhưng còn nể nang, cả nể khi đồng nghiệp không nhận nhiệm vụ. Ít tổ chức các hoạt động để nâng cao khả năng làm việc theo nhóm trong tổ.
 - Chưa chú tâm vào việc kiểm tra, chưa tích cực trong các hoạt động ngoại khóa của tổ, các hoạt động do đoàn thể tổ chức.
c) Về cơ sở vật chất – trang thiết bị:
 - Chưa có đầy đủ các phòng bộ môn.
 - Trường có bộ phận duy tu, bảo quản cơ sở vật chất nhưng đôi khi chưa sửa chữa kịp thời các thiết bị dạy học, điện, máy móc,…
 - Các nguồn tài chính còn hạn hẹp nên tác động không ít đến hoạt động chung của trường cũng như sự vươn lên và phát triển bền vững. Nguồn lực của tài trợ giáo dục hàng năm không đáp ứng đủ nhu cầu sửa chữa, xây mới các hạng mục cần thiết.
2. Khách quan:
 - Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, chưa sát, các văn bản chưa có tính nhất quán cao.
 - Cơ chế tự quản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự, tài chính, kết quả hoạt động và cơ chế quản lý giáo dục một mặt cũng chi phối nhà trường trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ cốt lõi là chất lượng giáo dục.
E. CÁC VẤN ĐỀ CẦN ƯU TIÊN GIẢI QUYẾT:
- Đẩy mạnh nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ CC-VC; giáo dục thái độ, động cơ học tập cho học sinh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường như:
+ Giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh; chú trọng hoạt động dạy học, ôn tập.
+ Quản lý học sinh, đánh giá học lực và hạnh kiểm.
+ Quản lý nhân sự.
+ Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, kế hoạch…
- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh. Tăng cường công tác hỗ trợ, tư vấn của giáo viên.
- Xây dựng tính chuyên nghiệp trong chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho các thành viên trong nhà trường.
- Đổi mới, xây dựng quy trình hoạt động của công tác thi đua – khen thưởng.
- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả đào tạo học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu; đầu tư và phát triển công tác chuyên môn cho toàn trường.
- Tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, cải tạo sân chơi bãi tập, xây dựng môi trường sư phạm văn minh, lịch sự.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn thanh niên, Chi đoàn giáo viên, và Công đoàn trường.
- Xây dựng nét đặc trưng truyền thống của nhà trường.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
Trên cơ sở phân tích thực trạng những việc đã làm được, những tồn tại của nhà trường trong những năm qua. Để ổn định, nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo dục trong giai đoạn từ năm 2018 – 2022 và các năm tiếp theo, Trường THPT 1-5 thực hiện chiến lược phát triển, với:
Tầm nhìn:
“Là địa chỉ giáo dục uy tín, có độ tin cậy cao để học sinh lựa chọn học tập và rèn luyện, nơi mà CC – VC và học sinh được tạo điều kiện tốt nhất để phát huy tiềm năng, hoàn thiện bản thân trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.”
Sứ mệnh:
“Tạo dựng môi trường học tập nghiêm túc, hiện đại, an toàn, thân thiện để nâng cao giá trị phẩm chất, năng lực cho học sinh; mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.”
 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
-  Lòng nhân ái
-  Tinh thần trách nhiệm
-  Tính trung thực
-  Tính kiên trì
-  Khát vọng vươn lên
-  Năng động
-  Hòa nhập
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
1.1. Xây dựng đội ngũ vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt trong giao tiếp, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác và đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.
1.2. Giáo dục cho học sinh những phẩm chất và năng lực cần thiết trên cơ sở các mặt “Đức – Trí – Thể - Mỹ”; giáo dục học sinh các đức tính: trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.
1.3. Xây dựng môi trường sư phạm chuyên nghiệp, hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật chất tối thiểu để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho học sinh; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.
2. Mục tiêu cụ thể
 
Các mục tiêu 2018 2019 2019
2020
2020
2021
2021
2022
2022
2023
- Mỗi lớp có một phòng học riêng biệt
- Mỗi tổ có phòng học bộ môn hay phòng đa chức năng
- CSVC phục vụ giảng dạy, học tập sinh hoạt
- Thư viện đạt chuẩn
100%
50%

90%

90%
100%
50%

95%

95%
100%
70%

100%

100%
100%
80%

100%

100%
100%
100%

100%

100%
- Tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn 70% 80% 90% 100% 100%
- Số GV thực hiện tốt đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Số GV tập huấn về kỹ năng hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ
- Số GV có trình độ trên chuẩn
85%

70%

16,7%
90%

80%

19.2%
95%

90%

21,8%
100%

100%

25%
100%

100%

30%
- Tính chuyên nghiệp của đội ngũ NV 70% 80% 90% 100% 100%
- HS tích cực tham gia các hoạt động chính khóa và ngoại khóa 85% 90% 95% 100% 100%

3. Phương châm hành động
Xây dựng môi trường giáo dục tiến bộ, nâng cao chất lượng giáo dục là mục tiêu cốt lõi của nhà trường.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
Để đạt được các mục tiêu đề ra, CC – VC nhà trường cùng quyết tâm thực hiện các giải pháp sau:
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục toàn diện
Đổi mới mạnh mẽ tầm nhìn, tư duy để cải tiến phương pháp giáo dục, đảm bảo chất lượng đại trà, nâng cao chất lượng mũi nhọn, phát triển các năng lực riêng;
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
- Tạo điều kiện, động viên GV có năng lực đi học nâng cao trình độ;
- Khuyến khích CC – VC tự đăng ký các chủ đề tự học, tự nghiên cứu;
3. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ
- Tập trung chỉnh sửa CSVC, đầu tư trang thiết bị, từng bước hoàn thiện phòng học bộ môn;
- Lập dự án đề nghị các cấp quan tâm xây dựng thêm phòng học và phòng bộ môn đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường;
- Giảm thiểu các văn bản giấy
5. Huy động các nguồn lực tài trợ giáo dục
 - Bao gồm: Nhân lực – Tài chính – Trí tuệ.
6. Tạo dựng thương hiệu
- Phát triển các giá trị truyền thống nhà trường, không ngừng sáng tạo vươn lên.
7. Lãnh đạo và quản lý
- Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “Dân chủ, Kỷ cương, Tình thương và Trách nhiệm”
V. LỘ TRÌNH VÀ CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Năm học 2018 – 2019
- Xây dựng kế hoạch chiến lược, triển khai quán triệt trong toàn thể CC-VC, học sinh và phụ huynh học sinh; chuẩn bị quy trình hoạt động cho từng bộ phận.
- Chú trọng tập trung vào hoạt động của tổ chuyên môn và công tác chủ nhiệm, quan tâm nhiều hơn đến đối tượng học sinh chưa ngoan, lười học.
- Tổ chuyên môn:
+ Bồi dưỡng lực lượng giáo viên dạy mũi nhọn, chất lượng cao
+ Xây dựng các chủ đề tự học, tự nghiên cứu cho giáo viên tự chọn.
+ Chú trọng công tác hỗ trợ, giúp đỡ trong chuyên môn, nghiệp vụ và sử dụng trang thiết bị dạy học; nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên.
+ Tổ chức học tập các bài học đổi mới nhà trường cho toàn thể CC-VC trong trường.
- Giáo viên chủ nhiệm:
+ Xây dựng kế hoạch công tác giáo viên chủ nhiệm.
+ Xây dựng lớp tự quản, ban cán sự lớp chủ động trong hoạt động, sinh hoạt lớp.
+ Xây dựng môi trường lớp học thân thiện, học sinh tích cực.
- Công đoàn, Đoàn TN:
+ Thực hiện các hoạt động phong trào, tạo dựng môi trường năng động, nếp sống tích cực trong CC – VC và học sinh.
+ Lập các nhóm hỗ trợ hoạt động trong toàn trường, thành lập các câu lạc bộ để sinh hoạt: Nhóm GV hỗ trợ tin học và sử dụng các trang thiết bị; Nhóm GV hỗ trợ các trò chơi vận động – trò chơi sáng tạo; Nhóm GV hỗ trợ các hoạt động ngoài giờ lên lớp – rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh; Nhóm GV tư vấn tâm lý cho học sinh về tâm lý lứa tuổi;…
+ Đánh giá rút kinh nghiệm các hoạt động; lên kế hoạch tập huấn cho các học sinh nòng cốt về kỹ năng sống, chuẩn bị hoạt động trong hè.
2. Năm học 2019 – 2020
- Tiếp tục phát huy các thành quả của các năm trước, kiện toàn các tổ chức, bộ phận; cải tiến quản lý, phương pháp làm việc.
- Tăng cường công tác tập huấn, huấn luyện giáo viên sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học mới.
- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng xây dựng lực lượng giáo viên trẻ vững về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ để giảng dạy học sinh mũi nhọn.
- Từng bước bổ sung, hoàn thiện CSVC nhà trường.
3. Năm học 2020 – 2021
- Tiếp tục hoàn thiện CSVC, triển khai kế hoạch sử dụng trang thiết bị dạy học hiệu quả, tận dụng ưu thế của điều kiện tự nhiên.
- Tiếp tục hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường.
- Đẩy mạnh vận động tài trợ các nguồn lực cho giáo dục.
4. Năm học 2021– 2022
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường sử dụng các trang thiết bị dạy học.
- Tiếp tục củng cố và phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
- Tiếp tục đẩy mạnh vận động tài trợ các nguồn lực cho giáo dục.
- Chuẩn bị tổng kết rút kinh nghiệm và xây dựng chiến lược giai đoạn mới.
5. Năm học 2022 – 2023
 - Giữ vững các thành quả, tiếp tục phát huy hơn nữa các mặt mạnh, tiếp tục thực hiện các nhiệm của kế hoạch
 - Rà soát, đánh giá tổng thể kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược
 - Tổng kết giai đoạn, rút kinh nghiệm và xây dựng chiến lược giai đoạn mới.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện
Để chiến lược phát triển nhà trường trở thành hiện thực đòi hỏi phải có sự đồng tâm, nhất trí của tập thể sư phạm nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng hợp; mặt khác việc tổ chức hoạt động phải hết sức chu đáo, cởi mở, nhanh chóng thích nghi với những thay đổi, những tác động từ bên ngoài kết hợp với nguồn lực bên trong để cơ cấu hoạt động được điều chỉnh linh hoạt, không rập khuôn nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình phát triển.
1.1. Tổ chức
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược gồm: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Thư ký hội đồng, Bí thư Đoàn TN, Tổ trưởng chuyên môn.
Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai việc thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên.
Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn triển khai thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường.
1.2. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CC – VC, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
1.3. Lộ trình thực hiện: 2 giai đoạn
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2021
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 – 1023
1.4. Nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo
a) Hiệu trưởng
Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện.
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược đến từng CC-VC nhà trường.
Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện Kế hoạch từng năm học.
b) Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên  môn
Phó ban, theo dõi chỉ đạo kiểm tra đánh giá các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; phụ trách chỉ đạo nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn; xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, theo dõi đôn đốc thực hiện; tổ chức các hội thảo chuyên đề cho các bộ môn.
c) Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất
Chỉ đạo kiểm tra, sửa chữa bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; chỉ đạo thực hiện đổi mới các quy trình hoạt động hành chính; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của nhân viên.
Chỉ đạo xây dựng các phong trào, thực hiện công tác bồi dưỡng nguồn nhân lực.
e) Thư ký Hội đồng
Hỗ trợ các phó ban để nắm tình hình thực hiện; theo dõi, tổng hợp, tham mưu đề xuất các ý kiến và ghi nhận các nội dung trong các buổi họp rút kinh nghiệm từ các bộ phận thành viên. Tóm lược các nội dung cần thiết để thông báo trong toàn hội đồng.
f) Chủ tịch Công đoàn
Chỉ đạo hoạt động của các tổ trưởng công đoàn, vận động xây dựng đạo đức lối sống, theo dõi và tổng hợp phong trào thi đua trong CC-VC. Chú trọng vào hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
Làm công tác tư tưởng theo dõi động viên CC-VC khắc phục khó khăn trong đó coi trọng yếu tố tâm lý để tạo động lực làm việc trong giáo viên, tổ chức các hoạt động kiểm tra đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra.
g) Bí thư Đoàn TN
Xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh để có các chương trình huấn luyện kỹ năng sống, trò chơi dân gian, trò chơi khoa học; thành lập và duy trì hoạt động các câu lạc bộ (Tin học, Tiếng Anh, Kỹ năng mềm; đội, nhóm văn nghệ…). Duy trì và phát triển các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao hàng năm của trường. 
Phát hiện và xây dựng lực lượng nòng cốt từ các chi đoàn lớp để xây dựng phong trào:”Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ học sinh.
h) Tổ trưởng chuyên môn
Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tại của tổ; tổ chức phân công hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ, các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy, hỗ trợ sử dụng các phương tiện, thiết  bị dạy học… Kiểm tra đánh giá, xếp loại, rút kinh nghiệm các hoạt động của tổ bộ môn. Tiếp thu các tri thức mới, nắm vững chương trình nội dung, phương pháp, phát huy tốt nhất các ưu điểm của Chương trình Giáo dục phổ thông.
i) Bộ phận văn phòng
Xây dựng kế hoạch hoạt động, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tạ; sử dụng các phương tiện, thiết bị cho khâu quản lý hồ sơ, sổ sách, sách giáo khoa hợp lý, khoa học; kiểm tra đánh giá xếp loại, rút kinh nghiệm từng bộ phận kịp thời, chính xác, kịp tiến độ công việc chung của trường.
Tham mưu và thực hiện tốt công tác hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
j) Tổ trưởng Công đoàn
Phối hợp với tổ trưởng bộ môn thường xuyên vận động đồng nghiệp tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy; mạnh dạn đề xuất các yêu cầu cần khắc phục, đề xuất khen thưởng các cá nhân tiêu biểu trong tổ. Kịp thời nắm bắt các khó khăn, tâm tư nguyện vọng của công đoàn viên để kịp thời giúp đỡ, động viên.
k) Giáo viên chủ nhiệm
Xây dựng phong trào thi đua tại lớp, tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng cho học sinh; quan tâm chú ý đến những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên thăm hỏi, đề xuất nhà trường cấp học bổng cho những học sinh nghèo, vượt khó trong học tập và rèn luyện,…
Thường xuyên nắm bắt thông tin từ học sinh, ngăn chặn kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra; làm cầu nối giữa phụ huynh học sinh và nhà trường.
2. Phương thức kiểm tra, đánh giá
Dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành, cập nhật những văn bản mới theo từng thời điểm để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động của trường cho đúng hướng. Cụ thể:
- Các văn bản của ngành Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông.
- Các tiêu chí kiểm định chất lượng trường trung học phổ thông. Các văn bản về xây dựng trường chuẩn quốc gia và đánh giá chuẩn chất lượng giáo dục.
- Điều lệ trường phổ thông.
- Các văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn.
- Các văn bản quy định liên quan khác.
Biện pháp thực hiện:
- Trong 2 năm đầu: Dựa vào đánh giá của cá nhân, tập thể nhận xét. Những năm học sau thực hiện việc xét duyệt để điều chỉnh kế hoạch chiến lược theo định hướng phát triển chiến lược của nhà trường.
- Trên cơ sở tự đánh giá, Ban chỉ đạo phân công kiểm tra, đối chiếu với hoạt động thực tế để có kết luận và rút kinh nghiệm.
- Sau hai năm thực hiện: Hình thành quy trình đánh giá, kiểm tra đúng mực để nâng cao chất lượng hoạt động.
- Hàng năm, thực hiện đánh giá chất lượng đổi mới hoạt động nhà trường một lần vào cuối học kỳ 2.
3. Các hoạt động để làm cơ sở kiểm định chất lượng và hiệu qủa
Đối với học sinh:
- Căn cứ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cuối năm để đánh giá;
- Căn cứ kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển đại học, cao đẳng và các giải thưởng học sinh đạt được để đánh giá.
- Các hoạt động dành cho cá nhân và tập thể lớp được xem xét mỗi năm để đánh giá, xác định, kiểm tra lại kết quả thực hiện.
- Duy trì và có biện pháp hỗ trợ các câu lạc bộ hoạt động cho hiệu quả.
- Mỗi chi đoàn lớp thực hiện một công trình thanh niên có ý nghĩa.
- Phát huy các trò chơi dân gian, trò chơi khoa học, các hoạt động văn hóa, thể thao được quan tâm đầu tư và tạo điều kiện hoạt động.
Đối với tập thể CC – VC:
- Các hoạt động thực tiễn của giáo viên trong suốt năm học: thao giảng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, hỗ trợ học sinh trong các cuộc thi, SKKN, GVDG các cấp,…
- Tham gia các hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, của nhà trường.
- Tham gia các hoạt động phong trào của các đoàn thể Công đoàn, Đoàn TN.
- Kết quả học tập của các lớp được phân công phụ trách.
- Căn cứ kết quả thi đua cuối năm học làm cơ sở để đánh giá.
VII. KẾT LUẬN
Chiến lược phát triển nhà trường là mục tiêu hướng tới của tập thể CC – VC trường THPT 1-5, đưa nhà trường ngày càng phát triển bền vững và mang đến niềm tin cho học sinh và phụ huynh.
Hướng tới:
+ Một môi trường của những người chủ động – Mọi người học khi họ cảm thấy cá nhân mình đang tham gia vào một quá trình học cùng với những người khác.
+ Một bầu không khí tôn trọng – Mỗi cá nhân đều được đánh giá cao và sự quan tâm được chú trọng.
+ Một môi trường chấp nhận – Chấp nhận một ai đó nghĩa là anh/cô ấy có thể là chính mình và tự do bày tỏ quan điểm của mình mà không sợ hãi.
+ Một môi trường tin tưởng – là nơi mọi người tin tưởng vào chính mình và những người khác.
+ Một môi trường tự khám phá – là nơi người học được giúp đỡ để tìm hiểu về bản thân mình và đáp ứng nhu cầu của mình chứ không phải để những nhu cầu điều khiển lại mình.
+ Một bầu không khí không có sự đe dọa  - để mọi người có thể đối mặt với nhau và với các ý tưởng mà không sợ hãi.
+ Một bầu không khí cởi mở - Là khi những mối quan tâm, cảm xúc, ý tưởng và niềm tin cá nhân có thể được bày tỏ và xem xét một cách cởi mở.
+ Nhấn mạnh vào tính độc đáo cá nhân trong học tập – là khi mỗi người hiểu rõ rằng quan điểm, niềm tin, cảm xúc, và giá trị của cô/anh ấy là quan trọng và có ý nghĩa.
+ Một môi trường tôn trọng và khuyến khích sự khác biệt – là nơi sự khác biệt về con người cũng được chấp nhận như sự khác biệt về ý tưởng.
+ Một môi trường cho phép các cá nhân được mắc sai lầm – Việc học sẽ thuận lợi nếu các sai sót được chấp nhận như là một phần tự nhiên của quá trình học.
+ Một môi trường chấp nhận các quan điểm khác nhau – Khi các giải pháp thay thế có thể được chấp nhận mà không chịu áp lực của việc phải tìm ra một câu trả lời duy nhất ngay lập tức.
+ Nhấn mạnh vào việc hợp tác đánh giá và tự đánh giá – Khi mọi người có thể tự nhìn nhận chính mình một cách đúng đắn với sự hỗ trợ của những người cùng học.  
 Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2023có tính khả thi cao vì:
1. Được xây dựng trên nền tảng các nguồn lực hiện có và nội lực của nhà trường.
2. Phù hợp với xu thế phát triển xã hội và mục tiêu phát triển của ngành.
3. Phương pháp tổ chức thực hiện đơn giản, các hoạt động làm nền để kiểm tra đánh giá đã được hình thành và đang hoạt động.
4. Thời gian của các hoạt động được phân bố rải đều trong suốt năm học.
5. Mở ra hướng phát triển nhà trường trong những năm tiếp theo.
Để chiến lược phát triển nhà trường được thành công, CC-VC cần tập trung ý chí, thống nhất quan điểm, đa dạng hóa phương pháp và sáng tạo trong công việc. Mỗi người cần phải biết trân trọng thành quả lao động của tập thể nhằm tạo ra không khí thân thiện, hợp tác trong nhà trường. Mỗi thành viên cần nâng cao ý thức trách nhiệm, cùng tập thể hoàn thành các mục tiêu đã được xác định.
VIII. KIẾN NGHỊ
Để chiến lược phát triển nhà trường đạt được mục tiêu đề ra và có hiệu quả cao, ngoài nỗ lực của tập thể sư phạm nhà trường và các em học sinh, nhà trường rất cần sự quan tâm hỗ trợ của:
Sở Giáo dục và Đào tạo: Lãnh đạo Sở, các phòng ban chuyên môn quan tâm và hỗ trợ những vấn đề khó khăn của trường trong quá trình thực hiện như: Các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên môn, tài chính, tổ chức kiểm định, tổ chức nhân sự,…
Huyện ủy: Quan tâm phát triển hệ thống chính trị mà cụ thể là xây dựng Chi bộ nhà trường trở thành chi bộ trong sạch vững mạnh toàn diện, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn: Quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ nhà trường xây dựng nề nếp trật tự, trị an và an toàn giao thông trong khu vực xung quanh trường.
Các trường THPT: Quan tâm chia sẽ kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục cũng như các phương thức hoạt động để phát huy tính sáng tạo của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
 

 
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)



Lê Thanh Huyền

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
CHỦ TỊCH HĐT
 
    (Đã ký)



    Lê Thanh Huyền



 

Nguồn tin: Trường THPT 1-5

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Video Clip
Thống kê
  • Đang truy cập17
  • Hôm nay190
  • Tháng hiện tại3,456
  • Tổng lượt truy cập885,033
Video Clip
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây