Thông báo công khai 2025

Thứ ba - 28/10/2025 08:59
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 CÔNG KHAI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ THU, CHI TÀI CHÍNH
Thông báo công khai 2025
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT 1-5
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 205/BC-THPT1-5 Nghĩa Đàn, ngày 24 tháng 10 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM HỌC 2025 - 2026

CÔNG KHAI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ TÀI CHÍNH
(Theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ kế hoạch số 175/KH-THPT 1-5 ngày 15/9/2025 của Trường THPT 1-5: Thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường THPT 1-5 đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và có báo cáo như sau:
  1. Báo cáo công khai thường niên
    1. Thông tin chung
      1. Tên cơ sở giáo dục (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài, nếu có).
Tên trường: Trường THPT 1-5, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
      1. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
Trụ sở chính: Số 83, Đường Ba tơ, xã Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 
Điện thoại: 02383.515.558
Website: http://thpt1-5.edu.vn/
Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư (nếu có).
Loại hình: Công lập
Cơ quan chủ quản: Sở GD&ĐT Nghệ An, tỉnh Nghệ An
      1.  Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
          3.1. Sứ mệnh
Xây dựng, tạo lập môi trường giáo dục thân thiện, chất lượng và nhân văn. Tạo môi trường thuận lợi, tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đều có cơ hội học tập, phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, được thể hiện, được cống hiến. Tạo sự kết nối giữa các thế hệ thầy cô giáo, học sinh của nhà trường.
          Đào tạo nhân lực có khả năng tạo ra các giá trị phục vụ cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế xã hội cho huyện nhà cũng như đất nước.
          3.2. Tầm nhìn
          Phấn đấu trở thành trường THPT thuộc tốp đầu của vùng Tây bắc Nghệ An mà học sinh sẽ mong muốn lựa chọn để học tập.
          3.3. Giá trị cốt lõi
-  An toàn;
-  Tôn trọng;
-  Tâm huyết;
-  Hợp tác;
- Khát vọng vươn lên.
          3.4. Mục tiêu chung
          - Xây dựng đội ngũ giáo viên vững về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt, có tâm huyết với nghề, yêu trường, yêu lớp và đáp ứng được yêu cầu phát triển, đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
          - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên tất cả các mặt Đức - Trí - Thể - Mỹ; chú trọng giáo dục các giá trị trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén, thích nghi với mọi hoàn cảnh; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.
          - Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, có cơ sở vật chất đầy đủ để đáp ứng nhu cầu dạy và học; tạo lập mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
          3.5. Mục tiêu cụ thể
          - Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn (HSG Tỉnh, Các cuộc Hội thao, Hội khoẻ phù đổng cấp tỉnh, Hội thao QP&AN cấp tỉnh…), chất lượng thi TN THPT, các hoạt động giáo dục trong nhà trường lên cao dần hàng năm.
          - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý, giáo dục, dạy học của nhà trường.
          - Chuẩn hóa đồng bộ về trình độ chuyên môn, tác nghiệp và kiểm soát, năng lực quản lý và điều hành tất cả cán bộ, giáo viên của trường.
          - Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi, cán bộ giáo viên được trang bị phương tiện làm việc đáp ứng nhiệm vụ được giao. Đáp ứng đủ 100% phương tiện làm việc tối thiểu cho cá nhân.
          - Thực hiện tốt công tác đảm bảo chất lượng của nhà trường theo cam kết với Sở GD&ĐT Nghệ An.
      1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
Trường THPT 1-5 được thành lập năm 1975 với tên gọi trường Phổ thông cấp III vừa học vừa làm nông trường 1-5, là một trong những ngôi trường có bề dày truyền thống, thầy và trò nhà trường đã cống hiến sức người, sức của, vượt qua gian khổ để dạy tốt, học tốt. Trải hơn 45 năm xây dựng và phát triển với bao biến cố thăng trầm của lịch sử, khó khăn chồng chất khó khăn, trường vừa học lại vừa làm, từ mái trường đơn sơ, lều tranh vách nứa, vừa chăn nuôi, thả cá lại vừa đóng gạch xây nhà… nhưng thầy và trò nhà trường luôn luôn đoàn kết, không ngừng phấn đấu vượt qua mọi khó khăn thử thách hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Từ năm học 1991 - 1992 đến năm học 1997 - 1998 trường sát nhập với cấp II và được đổi tên thành trường Phổ thông cấp II, III nông trường 1-5; năm 1998 - 2000 lại một lần nữa trường được đổi tên thành trường PTTH 1-5 và năm học 2000 - 2001 cho đến hôm nay là trường THPT 1- 5. Vượt qua bao biến cố, thăng trầm của lịch sử bằng sự nỗ lực, cống hiến và quyết tâm của thầy và trò. Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, quy mô phát triển và chất lượng giáo dục của nhà trường không ngừng được nâng lên. Học sinh của trường hàng năm được tuyển sinh ở nhiều xã, phường tỉnh Nghệ An: xã Nghĩa Đàn, xã Nghĩa Thọ, xã Nghĩa Lâm, Phường Thái Hoà, xã Đông Hiếu, xã Quỳnh Thắng. Năm học 2025-2026, trường có 30 lớp với 76 cán bộ, giáo viên, công nhân viên và 1321 học sinh.
      1. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.
Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ: Ông Lê Thanh Huyền
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Xóm Tân Hoà, xã Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Số điện thoại: 0983811700
Gmail: lethanhhuyenc3thaihoa@gmail.com
      1. Tổ chức bộ máy
  1. Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có);
  2. Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường; Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020-2025 được thành lập theo quy định tại Điều 20 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020TT- BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hội đồng trường được công nhận theo Quyết định số 1327/QĐ- QĐ-SGDĐT ngày 28/10/2020 của Sở GD&ĐT Nghệ An nhiệm kỳ 2020- 2025.
  3. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;
  1. Hiệu trưởng: Lê Thanh Huyền
+ Ngày tháng năm sinh: 14/11/1964
+ Bổ nhiệm lại giữ chức vụ Hiệu trưởng trường THPT 1-5 ngày 01/10/2023 theo Quyết định số 1434/QĐ-SGDĐT ngày 29/9/2023 của Giám đốc Sở GD&ĐT Nghệ An.
+ Thời gian làm Hiệu trưởng tại đơn vị đến nay được 7 năm
 2. Phó hiệu trưởng: Hồ Văn Sơn
+ Ngày tháng năm sinh: 30/4/1979
+ Bổ nhiệm lại giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng trường THPT 1-5 ngày 01/10/2023 theo Quyết định số 1433/QĐ-SGDĐT ngày 29/9/2023 của Giám đốc Sở GD&ĐT Nghệ An.
+ Thời gian làm Phó Hiệu trưởng tại đơn vị đến nay là 7 năm.
  1. Phó hiệu trưởng: Phạm Hồng Tâm
+ Ngày tháng năm sinh: 07/6/1974
+ Bổ nhiệm lại giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng trường THPT 1-5 ngày 28/10/2024 theo Quyết định số 2658/QĐ-SGDĐT ngày 23/9/2024 của Giám đốc Sở GD&ĐT Nghệ An
+ Thời gian làm Phó Hiệu trưởng tại đơn vị đến nay là 6 năm.
4. Phó hiệu trưởng: Hoàng Nghĩa Chỉnh
+ Ngày tháng năm sinh: 02/01/1974
+ Bổ nhiệm lại giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng trường THPT 1-5 ngày 01/05/2025 theo Quyết định số 559/QĐ-SGDĐT ngày 23/4/2025 của Giám đốc Sở GD&ĐT Nghệ An.
+ Thời gian làm Phó Hiệu trưởng tại đơn vị đến nay là 5 năm.
  1. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;
      1. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục
     Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).
Nhà trường có đầy đủ các văn bản theo quy định: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; (Có văn bản kèm theo)
    1. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
      1. Số biên chế được Sở GD&ĐT Nghệ An giao năm 2025
 
Nội dung
Tổng số

Nữ

Dân tộc
Trình độ đào tạo
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 1 0 0   1 1
Phó Hiệu trưởng 3 0 0   1 2
Giáo viên 67 44 5 0 49 18
Nhân viên 5 4 0 0 5 0
Cộng 76 44 5 0 56 21
      1. Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học 2025-2026
STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp Xếp loại viên chức 2024-2025
TS ThS ĐH TC Dưới TC Hạng III Hạng II Hạng I XS Tốt HT Không HT
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 76 0 22 54 0 2 0 41 26 1 15 61 0 0
I Giáo viên
Trong đó số giáo viên dạy môn:
67   19 48       41 26   13 54 0 0
1 Toán 12   3 9       9 3     12    
2 8   1 7       5  3   2 6    
3 Hóa  6   4 2       4  2   2 4    
4 Sinh 5    4        2  3   3 2    
5 Tin học 4   3 1       1 3   1 3    
6 Ngữ Văn 8   1 7       4 4   2 6    
7 Lịch sử 3   1 2       2 1   1 2    
8 Địa lý 3     3       2 1   1 2    
9 GDCD 2   1 1       2       2    
10 Tiếng Anh 7   1 6       3 4     7    
11 TD-QP 6     6       5 1   1 5    
12 CN 3     3       2 1     3    
II Cán bộ quản lý  4              3 1 3    
1 Hiệu trưởng  1              1     1    
2 Phó hiệu trưởng  3           2 1 2    
III Nhân viên               1 4    
1 Nhân viên văn thư - TQ 1                   1    
2 Nhân viên kế toán                   1    
3 Thủ quỹ                            
4 Nhân viên y tế                 1      
5 Nhân viên thư viện      1               1    
6 Nhân viên thiết bị, thí nghiệm      1               1    
7 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người huyết tật  0                          
8 Nhân viên công nghệ thông tin  0                          
9                            
    1. Cơ sở vật chất
Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học 2025-2026
 
STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Số phòng học 34 Số 1,3m2/học sinh
II Loại phòng học 30 1,3
1 Phòng học kiên cố 30 1,3
2 Phòng học bán kiên c 04  1,3
3 Phòng học tạm  0 -
4 Phòng học nhờ  0 -
5 Số phòng học bộ môn 07 0,36
6 Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn) 01 -
7 Bình quân lớp/phòng học 1 -
8 Bình quân học sinh/lớp 44 -
III Số điểm trường   -
IV Tổng số diện tích đất (m2) 23.500  19,23 
V Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2) 5000  5,02 
VI Tổng diện tích các phòng    
1 Diện tích phòng học (m2) 48,0 1.26
2 Diện tích phòng học bộ môn (m2) 48,0  -
3 Diện tích thư viện (m2) 67  -
4 Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)  0  
5 Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2) 85  
VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)   Số bộ/lớp
1 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quy định 46  
1.1 Khối lớp 10 18 06
1.2 Khối lớp 11 17 06
1.3 Khối lớp 12 15 05
2 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định    
2.1 Khối lớp 10 20 06
2.2 Khối lớp 11 20 06
2.3 Khối lớp 12 20 06
3 Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/thiết bị) 01  
4    
VIII Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập
(Đơn vị tính: bộ)
74  
IX Tổng số thiết bị dùng chung khác    
1 Ti vi 31  
2 Cát xét 07 Hỏng 02
3 Đầu Video/đầu đĩa 04 Hỏng 03
4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể 04 Hỏng 03
5 Máy chiếu PROZECTO 07 Hỏng 06
6 …..    
 
IX Tổng số thiết bị đang sử dụng   Số thiết bị/lớp
1 Ti vi 31 01
2 Cát xét 05 0,2
3 Đầu Video/đầu đĩa 01 0
4 y chiếu OverHead/projector/vật th 01  
5 Máy chiếu PROZECTO 01  
.. ……………    
 
  Ni dung Số lượng (m2)
X Nhà bếp Không 
XI Nhà ăn Không 
 
  Nội dung Số lượng phòng, tổng diện tích (m2) Số chỗ Diện tích bình quân/chỗ
XII Phòng nghỉ cho học sinh bán trú Không    
XIII Khu ni trú Không    
 
XIV Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/học sinh
  Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đt chuẩn v sinh*  2   4   0,20m2/HS 
2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh*          
(*Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).
  Nội dung Không
XV Nguồn nước sinh hoạt hp vệ sinh x  
XVI Nguồn đin (lưới, phát đin riêng) x  
XVII Kết nối internet x  
XVIII Trang thông tin điện tử (website) của trường x  
XIX Tường rào xây x  
 
    1. Kiểm định chất lượng giáo dục
Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
    1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
Trường THPT 1-5 đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng về mục đích kiểm định chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường THPT 1-5 đã tự đánh giá chất lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng kí kiểm định chất lượng với cấp trên, để được công nhận Chất lượng giáo dục cấp độ 2 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện. Từng năm học, nhà trường đã nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và nộp báo cáo tự đánh giá về bộ phận khảo thí Sở GD&ĐT; Đồng thời thấy được ý nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính khả thi.
Công tác tự đánh giá được gắn liền với công tác đảm bảo chất lượng trong những năm gần đây.
    1. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.
- Được Đoàn đánh giá ngoài của Sở GD&ĐT công nhận nhà trường đạt cấp độ 2;
- Được UBND Tỉnh công nhậnt trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
   - Hiện tại Trường đang tiến hành các thủ tục, hồ sơ theo quy định để đề nghị xây dựng nhà tập đa chức năng đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất trường chuẩn Quốc gia, chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn. Theo lộ trình, nhà trường tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sẽ mời đoàn đánh giá ngoài về kiểm tra công nhận vào năm 2027.
    1. Kết quả hoạt động giáo dục
      1. Cam kết chất lượng giáo dục của Trường THPT 1-5, năm học 2025 2026
STT Ni dung Chia theo khối lớp
Khối 10 Lớp 11 Lớp 12
I Điều kiện tuyn sinh  Đảm bảo đúng theo quy định của Sở GD&ĐT Nghệ An    
II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện  -Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) đối với lớp 10, 11, 12.
 
III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh  - Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với Ban ĐDCMHS; giữa GGVCN với CMHS trong GD đạo đức, phổ biến pháp luật, công khai chất lượng GD…
- Học sinh có ý thức tự giác học tập, tu dưỡng đạo đức, lễ phép văn minh trong ứng xử, hợp tác, chấp hành tốt luật pháp và tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể.
IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục - Giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; tổ chức các hoạt động GD NGLL; GDTN-HN; các hội thi, cuộc thi, các câu lạc bộ Tiếng Anh, câu lạc bộ âm nhạc, câu lạc bộ thể dục thể thao; CLB STEM; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo vui tươi lành mạnh gắn với hỗ trợ học tập cho học sinh, các hoạt động tìm hiểu gắn với lao động sản xuất ở địa phương.
V Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đt được  - Sức khoẻ tốt; phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức tổ chức kỷ luật; có kỷ năng ứng phó, xử lý tốt các tình huống trong cuộc sống;
- Sĩ số:
Số lớp/học sinh Khối lớp Tổng
Khối 10 Khối 11 Khối 12
Số lớp 10 10 10 30
Số học sinh 455 461 405 1321

+ Xếp loại về học lực
Năm Tỷ lệ
Tốt % Khá % Đạt % Chưa đạt %
2025-2026 31,95% 54,05% 13,77% 0,23%

+ Xếp loại về Hạnh kiểm
Năm Tỷ lệ
Tốt % Khá % Đạt % Chưa đạt %
2025-2026 81,98% 16,66% 0,98% 0,38%

+ Học sinh bỏ học <=3 em.
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT (chung, từng môn):
Môn Toán Văn Ngoại ngữ Hóa Sinh Sử Địa GDKT& PL CN NN CN CN TB
Điểm TB 4,92 8,21 5,25 6,98 6,21 6,45 6,95 6,95 7,75 8,25 6,25 6.65
Xếp thứ 50 40 55 52 51 54 60 56 55 2 3 55
- Điểm TB toàn trường: 6.65; xếp thứ 55 toàn tỉnh.
 - Kết quả thi HSG tỉnh khối 12 (chung, từng môn): 15/33 lượt dự thi đạt học sinh giỏi cấp tỉnh, trong đó đạt gải 3 trở lên là 10 lượt.
- Hội khoẻ phù đổng cấp tỉnh: 5 giải trên các nội dung d thi.
- Kết quả các Cuộc thi, Hội thi khác: Phấn đấu tham gia và có kết quả giữ vững, vượt so với năm học 2024 – 2025, cụ thể tham gia có kết quả ở các nội dung sau:
+ KHKT cấp trường: Có ít nhất 3 sản phảm tham gia. Có sản phẩm gửi tỉnh dự xét vòng loại cấp Quốc gia.
+ Tham gia đầy đủ có hiệu quả cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai”: Đảm bảo số bài của học sinh và giáo viên đứng trong tốp đầu các trường THPT nộp về Sở GD&ĐT.
+ Sáng tạo trong Thanh, thiếu nhi Tỉnh Nghệ An: Đạt giải.
+ Đại sứ văn hóa đọc: 100% học sinh tham gia. Có ít nhất 02 giải gửi dự thi cấp Tỉnh.
+ Tham gia thi tìm hiểu pháp luật về ATGT, các nội dung khác có triển khai trong năm học do các cấp tổ chức: 100% CBGC, NV và học sinh tham gia theo thể lệ.
+ Cuộc thi "Tuổi trẻ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh": 100% đoàn viên là giáo viên và học sinh tham gia.
 - 100% học sinh đạt yêu cầu về rèn luyện thân thể.
VI Khả năng học tập tiếp tục của học sinh  Có khả năng tiếp tục học lên lớp 11, hoặc chuyển hướng học nghề, làm nghề.    Có khả năng tiếp tục học lên lớp 12, hoặc chuyển hướng học nghề, làm nghề.  - 100% HS đủ điều kiện dự thi TN THPT.
- Có khả năng tiếp tục học ĐH, CĐ, lao động nước ngoài hoặc học nghề, làm nghề sau khi kết thúc khoá học.
 
      1. Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường THPT 1-5 năm học 2024 – 2025 (Theo thông tư 22/2021/TT -BGDĐT).
THÔNG BÁO
Công khai thông tin chất lượng giáo dục phổ thông năm học 2024-2025
STT Nội dung Tổng số Chia ra theo khối
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
I Số học sinh chia theo kết quả rèn luyện 1.259 462 408 389
1 Tốt (tỷ lệ so với Tổng số) 80,46% 77,49% 75,98% 88,69%
2 Khá (tỷ lệ so với Tổng số) 16,12% 17,10% 20,34% 10,54%
3 Đạt (tỷ lệ so với Tổng số) 3,42% 5,41% 3,68% 0,77%
4 Chưa đạt (tỷ lệ so với Tổng số) 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%
II Số học sinh chia theo kết quả học tập 1.256 461 406 389
1 Tốt (tỷ lệ so với Tổng số) 31,13% 17,57% 25,37% 53,21%
2 Khá (tỷ lệ so với Tổng số) 53,98% 57,48% 60,34% 43,19%
3 Đạt (tỷ lệ so với Tổng số) 14,81% 24,73% 14,29% 3,60%
4 Chưa đạt (tỷ lệ so với Tổng số) 0,08% 0,22% 0,00% 0,00%
III Tổng hợp kết quả cuối năm 1.261 462 408 391
1 Lên lớp(tỷ lệ so với tổng số) 99,84% 100,00% 100,00% 99,49%
a Học sinh Xuất sắc (tỷ lệ so với Tổng số) 4,04% 1,73% 3,43% 7,42%
b Học sinh Giỏi (tỷ lệ so với Tổng số) 26,49% 15,37% 21,08% 45,27%
2 Thi lại (tỷ lệ so với tổng số) 0,32% 0,87% 0,00% 0,00%
3 Lưu ban (tỷ lệ so với tổng số) 0,08% 0,00% 0,00% 0,26%
4 Chuyển trường đến / đi (tỷ lệ so với tổng số) 0,48% 0,87% 0,00% 0,51%
5 Bị đuổi học (tỷ lệ so với tổng số) 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%
6 Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm (tỷ lệ so với tổng số) 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%
IV Học sinh đạt các giải các kỳ thi học sinh giỏi 8 0 0 8
1 Cấp tỉnh/ thành phố 8 0 0 8
2 Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế 0 0 0 0
V Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp 389 0 0 389
VI Số học sinh được công nhận tốt nghiệp 0 0 0 389
1 Giỏi (tỷ lệ so với tổng số)      
2 Khá (tỷ lệ so với tổng số)      
3 Trung bình (tỷ lệ so với tổng số)      
VII Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng 0 0 0 210
VIII Số học sinh nữ 691 234 234 223
IX Số học sinh dân tộc thiểu số 408 138 133 137

VI. Kết quả tài chính

1. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:
1.1 Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ củanhà đầu tư; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên ngoài; nguồn thu khác) và loại hoạt động (giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; hoạt động khác);
Nguồn Dự toán trong năm: 20.793.585.060 đồng;
Số dư đầu năm:   0 đồng;
1.2 Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tínhchất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,...); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,...); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,...); chi khác.
Số chi trong năm: 14.451.625.181đồng         (Tính đến  ngày 30/9/2025)
2.Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển.
            Học phí: 0 đồng/tháng;
Tiền học thêm: 0 đồng/tiết
    1. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm họcphí, học bổng đối với người học.
Năm học 2025- 2026 thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ- CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
    1. Số các quỹ theo quy định, kể cả quỹ đặc t (nếucó).
Quỹ Dự toán: 6.287.959.879 đồng;
Quỹ Học phí:         37.584.183 đồng;
  1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác
*) Đối với CBGV, NV:
- Có 09 giáo viên có SKKN cấp ngành;
- Kết quả xếp loại viên chức:
+ HTXSNV: 15
+ HTTNV: 60
+ HTNV: 01
+ Không HTNV: 0
  • Kết quả thi đua: CSTĐCS đạt 12; LĐTT: 74; Bằng khen CT UBNDT: 02; Bằng khen Bộ trưởng Bộ GD&ĐT: 01; Bằng khen Thủ tướng: 01; Giấy khen GĐ Sở: 01. Ngoài ra, khen thưởng chuyên đề có: 01 giấy khen GĐ Sở cho GVCN giỏi; 01 giấy khen GĐS cho công tác Đoàn, đội; 01 giấy khen GĐS Sở cho phong trào 90 ngày đêm ôn thi TN 2025.
  • Trong năm học, nhân kỷ niệm 50 năm thành lập trường có 05 người được tặng Bằng khen của Bộ trưởng; 05 người được tặng bằng khen của CTUBND Tỉnh; 01 người được tặng Bằng khen của Công đoàn GD Việt Nam; 10 người được tặng giấy khen của GĐS GD&ĐT.
  • GVCNG cấp tỉnh: 02.
*) Đối với học sinh:
* Danh hiệu: Học xuất sắc: 51;  Học sinh giỏi: 334.
-         Danh hiệu tập thể lớp: Lớp TTXS: 4 lớp ( 12A1, 12A6, 12A8, 10A8).
-         Lớp được khen 4 lớp: 10A6, 11A6, 11A1, 12A10, 11A10.
*  Học sinh phải rèn luyện hè: 06; Học sinh phải thi lại: 03. Học sinh ở lại thẳng: 0.
- Chất lượng mũi nhọn: Tham gia cuộc thi học sinh giỏi (HSG) tỉnh khối 12 có 08/28 lượt đậu, trong đó: 04 Nhì, 01 giải Ba, 03 giải khuyến khích (KK); Tỉ lệ 28,5%.
- Kết quả thi TN năm 2025:
+ Đăng ký thi TN: 389;  Dự thi: 389; vắng: 0
+ Đỗ tốt nghiệp: 389. Đạt 100%;  Không tốt nghiệp: 0TS.
+ Số thí sinh đạt điểm 10: có 03 thí sinh đạt điểm 10 (02 điểm 10 môn Vật lý và 01 điểm 10 môn Lịch sử).
+ Học sinh đạt điểm cao tổ hợp 03 môn từ 24 điểm trở lên: Khối A00: 08 em; Khối B00: 01 em; Khối A01: 01 em; Khối C00: 20 em; Khối D00: 01 em.
+ Tổng điểm thi TN THPT từ 32 điểm (TB 8 điểm/môn): 18 em.
+ Các môn tăng bậc so với năm 2024: Môn Toán (tăng 7 bậc); môn Ngữ văn (tăn 12 bậc); môn Hoá học (tăng 16 bậc); môn Sinh học (tăng 11 bậc). Các môn khác sụt so với năm 2024.
B. HÌNH THỨC, THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI
  1. Hình thức
        - Tổ chức công khai trong hội đồng sư phạm bằng hình thức niêm yết, thông báo, đưa lên cổng thông tin của trường. Nhờ vậy phụ huynh và cán bộ, viên chức và học sinh của trường đều nắm rõ các nội dung thông báo để lựa chọn hình thức học tập phù hợp.
  1. Thời điểm công khai
- Về cam kết chất lượng, chất lượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng, thu chi tài chính đăng tải và niêm yết thông báo từ đầu tháng 8/2025 (Phần dự toán thu chi tài chính 2025 thông báo và đăng tải ngay sau khi có quyết định phân bổ ngân sách 2025 của UBND Tỉnh.)
    • Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học mới (tháng 9 năm 2025) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện niêm yết công khai tại trường ít nhất 15 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét.
    • Đối với học sinh tuyển mới: phổ biến hướng dẫn tuyển sinh và các thông báo về theo từng khu phố trước khi trường thực hiện tuyển sinh.
    • Đối với học sinh đang học tại trường: tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới để thông báo chi tiết.
Các năm về sau vẫn thực hiện theo hình thức và thời gian, thời điểm như năm học trước.
 
Nơi nhận:
  • Sở GD&ĐT (để báo cáo);
  • CU, BGH;
  • Tổ CM, tổ Văn phòng;
  • Các tổ chức, đoàn thể nhà trường;
  • đăng website;
  • Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG




Lê Thanh Huyền

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Video Clip
Thống kê
  • Đang truy cập16
  • Hôm nay27
  • Tháng hiện tại10,411
  • Tổng lượt truy cập907,175
Video Clip
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây